Màu sắc của các chất hóa học thường gặp trong chương trình phổ thông

Thứ năm - 15/10/2020 00:03
Trong bài viết này, chúng tôi tổng hợp lại những màu sắc của các chất, hợp chất thường xuyên xuất hiện trong chương trình phổ thông giúp các em nhận biết và làm quen để giải những bài tập hóa học liên quan tới nhận biết.
mau sac mot so chat ket tua va dung dich thuong gap
mau sac mot so chat ket tua va dung dich thuong gap
Màu sắc là một trong những tính chất vật lý được sử dụng để nhận biết các chất,hợp chất . . . trong hóa học một cách dễ dàng. Nếu như chúng ta nắm được đặc điểm này của từng chất, hợp chất sẽ giúp chúng ta xác định được ngay chất, hợp chất đó từ lần quan sát đầu tiên và sẽ giúp chúng ta rất nhiều trong các bài tập hóa học.
Vậy khi học hóa học, có những chất nào có màu sắc ra sao thì trong bài viết này chúng tôi tổng hợp lại và muốn gửi tới bạn đọc bản thống kê đầy đủ nhất về màu sắc của các chất, hợp chất trong tự nhiên.
Chúng tôi cũng cố gắng hết sức để gửi tới quý bạn đọc những hình ảnh chân thực nhất. Nếu có tư liệu, tài liệu về màu sắc của các chất xin quý vị vui lòng liên hệ với chúng tôi trên FaceBook theo địa chỉ https://www.facebook.com/hoahoc24h

Màu sắc của hợp chất chứa kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ

KMnO4: tinh thể màu đỏ tím.
K2MnO4: lục thẫm.
NaCl: không màu, nhưng muối ăn có màu trắng là do có lẫn MgCl2 và CaCl2.
Ca(OH)2: ít tan kết tủa trắng
CaC2O4 : trắng

Màu sắc của nhôm và hợp chất chứa nhôm

Al2O3: màu trắng
AlCl3: dung dịch ko màu, tinh thể màu trắng, thường ngả màu vàng nhạt vì lẫn FeCl3
Al(OH)3: kết tủa trắng
Al2(SO4)3: màu trắng.

Màu sắc của Sắt và hợp chất chứa sắt.

Fe: màu trắng xám
FeS: màu đen
Fe(OH)2: kết tủa trắng xanh
Fe(OH)3: nâu đỏ, kết tủa nâu đỏ
FeCl2: dung dịch lục nhạt
Fe3O4(rắn): màu nâu đen
FeCl3: dung dịch vàng nâu
Fe2O3: đỏ
FeO : đen.
FeSO4.7H2O: xanh lục.
Fe(SCN)3: đỏ máu

Màu sắc của Đồng và hợp chất chứa Đồng

Cu: màu đỏ
Cu(NO3)2: dung dịch xanh lam
CuCl2: tinh thể có màu nâu, dung dịch xanh lá cây
CuSO4: tinh thể khan màu trắng,  tinh thể ngậm nước màu xanh lam, dung dịch xanh lam
Cu2O: đỏ gạch.
Cu(OH)2 kết tủa xanh lơ (xanh da trời)
CuO: màu đen
Phức của Cu2+: luôn màu xanh.

Màu sắc của Mangan và một số hợp chất chứa Mangan

MnCl2: Dung dịch: xanh lục; tinh thể: đỏ nhạt.
MnO2 : kết tủa màu đen.
Mn(OH)4: nâu

Màu sắc của Kẽm và một số hợp chất chứa Kẽm

ZnCl2 : bột trắng
Zn3P2: tinh thể nâu xám
ZnSO4: dung dịch không màu

Màu sắc của Crom và một số hợp chất Crom

CrO3 : đỏ sẫm.chromium
Cr2O3: màu lục
CrCl2 : lục sẫm.
K2Cr2O7: da cam.
K2CrO4: vàng cam

Màu sắc của Bạc và một số hợp chất Bạc

Ag3PO4: kết tủa vàng
AgCl: trắng.
Ag2CrO4: đỏ gạch
Màu sắc của các hợp chất khác
As2S3, As2S5 : vàng
Mg(OH)2 : kết tủa màu trắng
B12C3 (bo cacbua): màu đen.
Ga(OH)3, GaOOH: kết tủa nhày, màu trắng
GaI3 : màu vàng
InI3: màu vàng
In(OH)3: kết tủa nhày, màu trắng.
Tl(OH)3, TlOOH: kết tủa nhày, màu hung đỏ
TlI3: màu đen
Tl2O: bột màu đen
TlOH: dạng tinh thể màu vàng
PbI2 : vàng tươi, tan nhiều trong nước nóng
Au2O3: nâu đen.
Hg2I2 ; vàng lục
Hg2CrO4 : đỏ
P2O5(rắn): màu trắng
NO(k): hóa nâu trong ko khí
NH3 làm quỳ tím ẩm hóa xanh
Kết tủa trinitrat toluen màu vàng.
Kết tủa trinitrat phenol màu trắng.

Màu của các chất khi cháy

Muối của Li cháy với ngọn lửa màu đỏ tía
Muối Na ngọn lửa màu vàng
Muối K ngọn lửa màu tím
Muối Ba khi cháy có màu lục vàng
Muối Ca khi cháy có ngọn lửa màu cam
Các màu sắc của các muối kim loại khi cháy được ứng dụng làm pháo hoa

Màu của một số nguyên tố

Li-màu trắng bạc
Na-màu trắng bạc
Mg-màu trắng bạc
K-có màu trắng bạc khi bề mặt sạch
Ca-màu xám bạc
B-Có hai dạng thù hình của bo; bo vô định hình là chất bột màu nâu, nhưng bo kim loại thì có màu đen
N-là một chất khí ở dạng phân tử không màu
O-khí không màu
F-khí màu vàng lục nhạt
Al-màu trắng bạc
Si-màu xám sẫm ánh xanh
P-tồn tại dưới ba dạng thù hình cơ bản có màu: trắng, đỏ và đen
S-vàng chanh
Cl-khí màu vàng lục nhạt
Iot (rắn): màu tím than
Cr-màu trắng bạc
Mn-kim loại màu trắng bạc
Fe-kim loại màu xám nhẹ ánh kim
Cu-kim loại có màu vàng ánh đỏ
Zn-kim loại màu xám nhạt ánh lam
Ba-kim loại trắng bạc
Hg-kim loại trắng bạc
Pb-kim loại trắng xám

Màu của ion trong dung dịch

Mn2+: vàng nhạt
Zn2+: trắng
Al3+: trắng
Cu2+ có màu xanh lam
Cu1+ có màu đỏ gạch
Fe3+ màu đỏ nâu
Fe2+ màu trắng xanh
Ni2+ lục nhạt
Cr3+ màu lục
Co2+ màu hồng
MnO4- màu tím
CrO4 2- màu vàng

Nhận dạng theo màu sắc

Đen: CuS ,FeS ,Fe2S3 ,Ag2S ,PbS ,HgS
Hồng: MnS
Nâu: SnS
Trắng: ZnS, BaSO4, SrSO4, CaSO4, PbSO4, ZnS[NH2Hg]Cl
Vàng: CdS, BaCrO4, PbCrO4, (NH4)3[PMo12O40], (NH4)3[P(Mo2O7)4]
Vàng nhạt: AgI (ko tan trong NH3 đặc chỉ tan trong dd KCN và Na2S2O3 vì tạo phức tan Ag(CN)2- và Ag(S2O3)3)
 

Tác giả bài viết: Thầy Liêm

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

5 - Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Tìm kiếm thông tin Gia Sư
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây